Quy trình xây dựng và thực hiện mô hình trường học xanh nói không với rác nhựa (TP. Đà Nẵng) gồm 5 bước: (B1) Đánh giá và phân tích bối cảnh; (B2) Xây dựng kế hoạch và đồng thuận; (B3) Tổ chức thực hiện; (B4) Đánh giá và điều chỉnh; (B5) Tài liệu hóa và chia sẻ.
Bước 1: Xác định hiện trạng và nhu cầu về trường học xanh nói không với rác thải nhựa
Trong bước này, Uỷ ban nhân dân (UBND) Quận, Phòng TNMT và Phòng GDĐT rà soát bộ tiêu chuẩn Trường học xanh thành phố đã ban hành. Thông tin cho các trường học trên địa bàn để đăng ký với Phòng GDĐT.
Tại Đà Nẵng, từ năm 2014 UBND Thành phố đã ban hành quy trình “Xét chọn, công nhận Trường học Xanh đối với các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” theo quyết định số 9083/QĐ-UBND của UBND Thành Phố. Trong quy trình này, tiêu chí về quản lý rác thải bao gồm hoạt động truyền thông, phân loại và khu vực không gian xanh là các chỉ tiêu yêu cầu bắt buộc. Đồng thời, Đề án Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố Môi trường theo Quyết định số 1099/QĐ-UBND đã đề ra tỉ lệ 100% trường học thực hiện phân loại rác, xây dựng mô hình trường học xanh. UBND Quận Cẩm Lệ cũng đã ban hành Kế hoạch Triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa trên địa bàn quận Cẩm Lệ năm 2022. Đây là cơ sở để các trường tiểu học cần thực hiện mô hình trường học xanh nói không với rác thải nhựa.
Các thông tin về đề xuất mô hình trường học xanh nói không với rác thải nhựa cần cung cấp cho các trường học thông qua các hoạt động của Phòng GDĐT và kênh thông tin mạng xã hội để đảm bảo các trường có thông tin đầy đủ và trao cơ hội đăng ký cho tất cả các trường.
Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện thí điểm mô hình trường học xanh nói không với rác nhựa tại các trường được lựa chọn
a. Chọn trường tham gia thí điểm mô hình
Dựa vào danh sách các trường đăng ký, lựa chọn các trường để tham gia thí điểm theo sự phù hợp và nguồn lực. Các trường được chọn dựa trên tiêu chí cơ bản bao gồm:
- Ưu tiên thực hiện tại các trường tiểu học trên địa bàn Quận;
- Trường học tích cực tham gia các hoạt động về bảo vệ môi trường;
- Trường có mong muốn triển khai thực hiện mô hình để đạt tiêu chí trường học xanh;
- Trường học cam kết thực hiện toàn bộ hoạt động thuộc kế hoạch và đảm bảo tiếp tục duy trì tính bền vững của mô hình.
Sau khi tiếp nhận đăng ký và rà soát các tiêu chí, Phòng TNMT và Phòng GDĐT xây dựng cơ sở pháp lý để các trường tham gia thực hiện mô hình và phối hợp các nguồn lực như ban hành kế hoạch thực hiện.
b. Xây dựng kế hoạch thống nhất với các trường được chọn để thí điểm
Sau khi thống nhất lựa chọn các trường tham gia, Phòng TNMT và Phòng GDĐT cần tổ chức các hoạt động làm việc với các trường để thống nhất kế hoạch triển khai, phân công vai trò và trách nhiệm của các thành viên. Trong các hoạt động này, các trường có cơ hội hiểu rõ về cách thức thực hiện và các hoạt động cần triển khai trong mô hình trường học xanh nói không với rác thải nhựa. Thông thường kế hoạch sẽ bao gồm cấu trúc như sau:
Phần 1: Các mục tiêu và kết quả mong đợi
1.1. Mục tiêu tổng quát: Đóng góp đạt các tiêu chí trường học xanh; Đóng góp vào mục tiêu quản lý rác thải nhựa trên địa bàn quận; Đóng góp thực hiện Kế hoạch Hành động - Hướng tới mục tiêu quận môi trường.
1.2. Mục tiêu cụ thể: Mục tiêu về truyền thông; Thực hiện phân loại rác thải tại nguồn; Hạn chế, giảm thiểu, thay thế rác thải nhựa; Số các sáng kiến/mô hình giảm sử dụng và phát sinh rác thải nhựa; Khối lượng rác giảm được; Kiến thức của học sinh và giáo viên; Đóng góp vào tiêu chí trường học xanh.
Phần II: Các hoạt động
Mỗi hoạt động nêu rõ phương pháp, đơn vị chịu trách nhiệm và thời gian:
- 2.1. Đánh giá hiện trạng về quản lý rác thải nhựa của trường — Phương pháp: Thông tin thứ cấp, Thảo luận, Đánh giá — Chịu trách nhiệm: Nhà trường — Thời gian: 1 tháng.
- 2.2. Khảo sát đầu vào về kiến thức, thái độ và hành vi (KAP) của học sinh với rác thải nhựa đầu ra và đầu vào — Phương pháp: Bảng hỏi — Chịu trách nhiệm: Nhà trường/tư vấn — Thời gian: 10 ngày.
- 2.3. Đánh giá rác thải nhựa (kiểm toán rác thải) đầu vào và đầu ra — Phương pháp: Kiểm toán rác thải — Chịu trách nhiệm: Nhà trường/tư vấn — Thời gian: 10 ngày.
- 2.4. Khởi động sáng kiến mô hình Trường học xanh nói không với rác nhựa — Phương pháp: Hội thảo/sự kiện — Chịu trách nhiệm: Phòng Giáo dục, Nhà trường — Thời gian: 1 ngày.
- 2.5. Cung cấp kiến thức và kỹ năng truyền thông về tác động của nhựa đối với sức khỏe và kỹ năng quản lý rác nhựa và giảm nhựa một lần (SUP) — Phương pháp: Tập huấn 2 ngày/tập huấn/trường — Chịu trách nhiệm: Nhà trường/tư vấn — Thời gian: 4 ngày/trường.
- 2.6. Thành lập câu lạc bộ (CLB) môi trường của trường — Phương pháp: Hướng dẫn thành lập/Tập huấn cho câu lạc bộ — Chịu trách nhiệm: Nhà trường — Thời gian: 1 tháng.
- 2.7. Thành lập và xây dựng đội giám sát – đánh giá (MnE) — Phương pháp: Hướng dẫn thành lập/Tập huấn cho đội giám sát — Chịu trách nhiệm: Nhà trường — Thời gian: 1 tháng.
- 2.8. Thực hiện các sự kiện và hoạt động truyền thông — Phương pháp: Truyền thông nhóm nhỏ tại lớp/Truyền thông toàn trường/Hội thi/Sự kiện truyền thông — Chịu trách nhiệm: Nhà Trường/Phòng Giáo dục — Thời gian: 3 tháng.
- 2.9. Phân loại rác tại nguồn, thu gom rác có thể tái chế bán ve chai, tái chế các rác nhựa khác — Phương pháp: Phân loại rác — Chịu trách nhiệm: Nhà Trường — Thời gian: 3 - 6 tháng liên tục.
- 2.10. Đánh giá hiện trạng về quản lý rác thải nhựa của trường sau 6 tháng thực hiện — Phương pháp: Phiếu đánh giá — Chịu trách nhiệm: Nhà trường/tư vấn — Thời gian: 1 tháng.
- 2.11. Đánh giá sáng kiến mô hình Trường học xanh nói không với rác nhựa — Phương pháp: Hội nghị — Chịu trách nhiệm: Phòng GDĐT/nhà trường — Thời gian: 01 ngày.
- 2.12. Tài liệu hoá và chia sẻ thông qua các hội thảo/sự kiện — Phương pháp: Tài liệu hoá/Hội nghị — Chịu trách nhiệm: Phòng GDĐT/Nhà trường — Thời gian: 1 tháng.
Phần III: Rủi ro và giải pháp
- Rủi ro dịch bệnh;
- Bão lụt/thời tiết cực đoan;
- Các rủi ro khác.
Để đảm bảo hiệu quả về công tác tổ chức thực hiện và phân rõ vai trò, Phòng GDĐT sẽ ban hành kế hoạch thực hiện. Ví dụ: Tại Cẩm Lệ, trong khi thực hiện hỗ trợ trường học xanh nói không với rác thải nhựa tại Quận Cẩm Lệ, Phòng GDĐT đã ban hành kế hoạch Số: 375/KH-PGDĐT ngày tháng 8 năm 2022, Triển khai Mô hình “Trường học xanh nói không với rác nhựa” Năm 2022, hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạt động phù hợp với các hoạt động giáo dục của nhà trường.
Ban Giám hiệu các trường được chọn thí điểm thực hiện các công việc:
- Ban hành quyết định thành lập Ban chuyên trách mô hình;
- Rà soát các hoạt động của nhà trường để chuẩn bị tổ chức các hoạt động đánh giá;
- Lập danh sách giáo viên/học sinh tham gia các hoạt động đánh giá;
- Rà soát các nguồn lực của nhà trường để phối hợp tổ chức các hoạt động.
Phương pháp khảo sát:
- Giáo viên tự trả lời phiếu khảo sát trên website KoBo;
- Tình nguyện viên (TNV) phỏng vấn học sinh và điền thông tin vào phiếu khảo sát trên website KoBo;
- Xác định số mẫu theo công thức về lựa chọn mẫu. Ví dụ số mẫu khảo sát tại 3 trường học tại Cẩm Lệ là 656 mẫu được chọn ngẫu nhiên trong tổng số 2761 học sinh 3 khối lớp với sai số cho phép 3,34% (Sample Size Calculator by Raosoft, Inc.);
- Dữ liệu thô được xử lý tự động trên website KoBo, từ đó xuất kết quả và viết báo cáo.
Đánh giá đầu vào. Đánh giá đầu vào là hoạt động được thiết kế nhằm thu thập thông tin hiện trạng, các dữ liệu đầu vào phục vụ cho việc thiết kế hoạt động, và theo dõi đánh giá. Các hoạt động khảo sát đầu vào bao gồm: Khảo sát về kiến thức, thái độ và thực hành của học sinh và giáo viên liên quan đến chủ đề rác thải nhựa; Khảo sát về hiện trạng quản lý rác thải nói chung và rác nhựa nói riêng tại các trường; và kiểm toán rác thải.
Khảo sát KAP. Mục tiêu của KAP nhằm đánh giá được giáo viên và học sinh đang hiểu biết và quan tâm đến rác nhựa cũng như đang thực hành về quản lý rác nhựa thế nào để có kế hoạch can thiệp phù hợp; thu thập các thông tin đầu vào để so sánh vào cuối dự án. Phiếu khảo sát bao gồm:
- Phần thông tin chung;
- Các câu hỏi về kiến thức quản lý rác thải;
- Câu hỏi về thái độ về quản lý rác thải;
- Câu hỏi về thực hành quản lý rác thải.
Thảo luận sâu về quản lý rác thải tại trường:
- Khoảng 20 học sinh, cán bộ - nhân viên các trường chia sẻ về thực trạng quản lý rác thải tại các trường;
- Những thuận lợi và trở ngại được chia sẻ;
- Các hoạt động nhằm duy trì mô hình Trường học xanh nói không với rác nhựa ở những năm sau được bàn bạc;
- Thảo luận nhóm thông qua các câu hỏi;
- Tóm tắt lại những kết quả của quản lý rác tại trường.
Kiểm toán rác thải. Khảo sát về quản lý rác thải sẽ cung cấp các thông tin:
- Có được danh sách, số lượng, trọng lượng, thể tích các loại rác thải bình quân 1 ngày của trường;
- Có được danh sách các nhãn hàng, loại và lượng rác của mỗi nhãn hàng bình quân 1 ngày;
- Có đủ giáo viên, nhân viên, học sinh và tình nguyện viên tham gia như kế hoạch và được tăng cường năng lực về kiểm toán rác thải;
- Rác được lưu trữ trong 5 ngày trước ngày kiểm toán với sự hướng dẫn của tư vấn (nhân viên CAB);
- Kiểm toán (kiểm kê) từng loại, số lượng, thể tích và cân nặng mỗi loại và nhãn hàng và ghi chép lại. Riêng rác hữu cơ không đếm;
- Thực hiện kiểm toán rác thải trực tiếp tại sân sau của mỗi trường;
- Tư vấn và tình nguyện viên (TNV) ngồi xen kẽ giữa học sinh và nhân viên nhà trường để quan sát và hỗ trợ khi cần.
Đánh giá hiện trạng rác thải tại trường sau 6 tháng. Mục tiêu nhằm đánh giá được hiện trạng quản lý rác tại trường sau 6 tháng thực hiện mô hình. Có được các thông tin về những kết quả từ mô hình Trường học xanh nói không với rác nhựa sau 6 tháng thực hiện để lập kế hoạch duy trì trong các năm học sau và nhân rộng mô hình tại các trường tiểu học khác.
Bước 3: Thực hiện kế hoạch thí điểm mô hình trường học xanh nói không với rác
Sau khi kế hoạch được thống nhất và ban hành ở bước 2, các trường dựa trên phân công tổ chức thực hiện các hoạt động theo kế hoạch.
a. Lập kế hoạch thời gian các hoạt động cụ thể tại mỗi trường
Mỗi trường được chọn tuỳ thuộc vào kết quả đánh giá đầu vào và sự chuẩn bị để lập kế hoạch cụ thể cho trường của mình. Mẫu kế hoạch các trường tham khảo tại bước 2 về khung kế hoạch. Các trường dựa vào kết quả khảo sát KAP, kiểm toán rác thải và đánh giá hiện trạng quản lý rác thải tại mỗi trường để đưa ra mục tiêu, phương án triển khai và kế hoạch phù hợp.
b. Tập huấn kết hợp cung cấp kỹ năng truyền thông thay đổi hành vi
Các hoạt động tập huấn nâng cao kiến thức và năng lực về rác thải được thực hiện cho cả đối tượng học sinh và giáo viên của các trường được lựa chọn. Đối tượng hoạt động tập huấn gồm các giáo viên chưa được tập huấn về quản lý rác thải, ảnh hưởng của rác đối với sức khỏe và các giải pháp giảm rác nhựa và giáo viên chưa được tập huấn về kỹ năng truyền thông thay đổi hành vi trong quản lý rác trường học và giảm SUP. Bên cạnh đó, với các giáo viên đã tham gia các khoá tập huấn trước đó có thể tiếp thu các thông tin mới và chia sẻ với các giáo viên về kiến thức đã có. Thông thường các tập huấn này diễn ra trong 02 ngày tập huấn, cho giáo viên toàn trường. Chương trình của một khóa tập huấn được thiết kế như sau:
Ngày 1:
- 7:30-8:30 Khai mạc - Giới thiệu về lớp tập huấn - Kiểm tra đầu vào;
- 8:30-9:15 Chủ đề 1: Ảnh hưởng của rác đối với sức khỏe, môi trường và khí hậu;
- 9:15-10:00 Chủ đề 2: Quản lý rác trường học;
- 10:00-10:15 Giải lao;
- 10:15-11:00 Chủ đề 2: Quản lý rác trường học (tiếp theo);
- 11:00-13:30 Nghỉ trưa;
- 13:30-14:15 Chủ đề 2: Quản lý rác trường học (tiếp theo);
- 14:15-15:00 Chủ đề 3: Giải pháp để giảm sử dụng các sản phẩm nhựa dùng một lần;
- 15:00-15:15 Giải lao;
- 15:15-16:30 Chủ đề 4: Các khái niệm về truyền thông.
Ngày 2:
- 7:30 – 7:45 Ôn bài;
- 7:45-8:45 Chủ đề 5: Các bước Truyền thông thay đổi hành vi (BCC) và hiệu quả truyền thông;
- 8:45-9:45 Chủ đề 6: Vấn đề truyền thông;
- 9:45-10:00 Giải lao;
- 10:00-11:00 Chủ đề 7: Truyền thông nhóm;
- 11:00-13:30 Nghỉ trưa;
- 13:30-13:40 Khởi động;
- 13:40-15:00 Chủ đề 7: Lập kế hoạch truyền thông;
- 15:00-15:15 Nghỉ;
- 15:15-16:00 Chủ đề 7: Lập kế hoạch truyền thông (tiếp theo);
- 16:00-16:30 Kiểm tra đầu ra – Tổng kết.
Kết quả cần đạt được từ tập huấn bao gồm:
- Giáo viên trình bày được rác thải ảnh hưởng tới sức khỏe thông qua hình ảnh;
- Giải thích được khái niệm quản lý rác trường học qua sơ đồ đường đi của rác tại trường học;
- Danh sách các giải pháp giảm sử dụng đồ nhựa dùng một lần được đưa vào chính sách của nhà trường;
- Tăng cường các kỹ năng truyền thông thay đổi hành vi cho giáo viên;
- Kế hoạch truyền thông được lập bởi các giáo viên, nhân viên.
c. Thành lập và xây dựng câu lạc bộ môi trường
Các câu lạc bộ môi trường của mỗi trường góp phần quan trọng trong việc thực hành kế hoạch hành động về quản lý chất thải tại trường và kế hoạch truyền thông.
Mục đích thành lập câu lạc bộ môi trường. Câu lạc bộ (CLB) môi trường trong trường học được thành lập nhằm tạo điều kiện để những học sinh yêu môi trường được gặp gỡ, chia sẻ và thảo luận để có những hành động bảo vệ môi trường hiệu quả. Khi trở thành viên CLB, học sinh được giúp đỡ để:
- Có những hiểu biết về thiên nhiên, về môi trường sống nói chung;
- Có những hiểu biết về rác thải; tác động của rác thải nhất là rác thải nhựa đến đời sống con người và các loài sinh vật;
- Đưa ra những hành động cụ thể nhằm hạn chế tạo ra rác nhựa và xử lý rác mà không gây ô nhiễm môi trường;
- Nâng cao thái độ quan tâm và sống trách nhiệm đối với môi trường;
- Hình thành những kỹ năng liên quan khi làm việc nhóm, hướng dẫn các bạn học sinh ngoài CLB và người lớn để cùng hành động vì môi trường.
Qua tham gia sinh hoạt định kỳ, các thành viên CLB sẽ được cung cấp các kiến thức và kỹ năng có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường:
- Thiên nhiên và môi trường sống nói chung;
- Rác thải; tác động của rác thải nhất là rác thải nhựa đến đời sống con người và các loài sinh vật;
- Kỹ năng truyền thông về các chủ đề có liên quan;
- Kỹ năng làm việc nhóm, lập kế hoạch và sinh hoạt trong câu lạc bộ.
Chuẩn bị để thành lập câu lạc bộ. Nghĩa vụ khi tham gia:
- Tham gia tích cực và đầy đủ các hoạt động xây dựng và phát triển CLB;
- Chấp hành nội quy CLB (do bản thân mình tham gia xây dựng nên).
Đối tượng tham gia CLB (khuyến cáo):
- Học sinh khối 3, 4, 5;
- Học sinh yêu môi trường, thích tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường;
- Tự nguyện tham gia CLB.
Thời gian đăng ký. Cần đưa thông tin thành lập CLB môi trường đến học sinh và phụ huynh trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này giúp học sinh và phụ huynh có thời gian suy nghĩ trước khi học sinh có quyết định tham gia và phụ huynh thì quyết định đồng ý cho con mình tham gia. Thời gian đăng ký: Từ ngày ra thông báo đến hết ngày … tháng … năm 2022.
- Học sinh đăng ký tham gia CLB Môi trường cho giáo viên chủ nhiệm (GVCN);
- GVCN lập danh sách gửi đến giáo viên phụ trách CLB – Chủ nhiệm CLB;
- Ban hành quyết định thành lập CLB môi trường.
Bộ máy tổ chức CLB. Như các nhóm sở thích khác, CLB môi trường trong trường học cần có một bộ máy tổ chức nhằm xây dựng và phát triển CLB vững mạnh.
- Chủ nhiệm CLB: thường là Tổng phụ trách đội/Bí thư chi đoàn của trường. Vai trò: quản lý và điều hành CLB. Nhiệm vụ: điều hành lập kế hoạch toàn CLB và dẫn dắt CLB hoạt động đạt mục tiêu đề ra; kết nối để CLB tham gia các hoạt động khác có liên quan; báo cáo định kỳ đến Hiệu trưởng.
- Phó chủ nhiệm CLB: Vai trò: hỗ trợ chủ nhiệm điều hành CLB. Nhiệm vụ: tổ chức các hoạt động CLB; huy động sự tham gia của thành viên vào các hoạt động CLB; thu thập số liệu, báo cáo Chủ nhiệm CLB.
- Thư ký CLB: Vai trò: phối hợp với Phó chủ nhiệm tổ chức các hoạt động của CLB. Nhiệm vụ: ghi chép biên bản các buổi sinh hoạt; phụ trách hậu cần của các hoạt động; quản lý tài liệu và dụng cụ học tập của CLB.
- Thành viên CLB: Vai trò: tham gia thành lập, xây dựng và phát triển CLB. Nhiệm vụ: tham gia đưa ra các sáng kiến, đóng góp vào các quyết định liên quan đến CLB; tham gia các hoạt động và các nhiệm vụ khác khi được phân công.
Nội dung hoạt động câu lạc bộ. Nguyên tắc: Câu lạc bộ hoạt động dựa theo các nguyên tắc:
- Kế hoạch hoạt động của CLB được xây dựng có sự tham gia của thành viên CLB;
- Các hoạt động được xây dựng với mục tiêu phát triển năng lực của các thành viên CLB về bảo vệ môi trường (tập trung vào giảm rác).
Hình thức:
- Sinh hoạt nội bộ CLB định kỳ theo kế hoạch;
- Thực hiện các hoạt động đã lập kế hoạch. Ví dụ: Truyền thông cho các bạn học sinh toàn trường dưới cờ, truyền thông cho bạn cùng lớp trong giờ sinh hoạt lớp, tham gia các hoạt động ngoại khóa…;
- Tham gia các sự kiện khác của nhà trường.
Nội dung:
- Xây dựng quy chế CLB;
- Bầu chọn các Ban/Nhóm trưởng như: 1) Ban Truyền thông, 2) Ban Hậu cần, 3) Ban đối ngoại, 4) …;
- Xây dựng kế hoạch hoạt động CLB;
- Cung cấp các kiến thức và kỹ năng có liên quan cho thành viên CLB;
- Thành viên CLB thực hiện các hoạt động truyền thông tại trường theo kế hoạch;
- Thành viên CLB huy động học sinh ngoài CLB tham gia các hoạt động khác có liên quan.
d. Lập kế hoạch truyền thông và thực hiện truyền thông với học sinh
Truyền thông là hoạt động quan trọng, xuyên suốt quá trình xây dựng và thực hiện mô hình trường học xanh. Mỗi trường đều tự thực hiện xây dựng kế hoạch truyền thông của trường mình và tổ chức thực hiện (đa dạng nhiều hình thức và kênh khác nhau). Các tài liệu truyền thông được chọn lọc và sử dụng phù hợp với đối tượng học sinh.
Bước 4: Theo dõi – Đánh giá - và chia sẻ nhân rộng
a. Thành lập Ban giám sát, kế hoạch và các công cụ giám sát
Ban giám sát thực hiện mô hình là giáo viên có trách nhiệm tại mỗi trường. Ban giám sát được thành lập và tập huấn về phương pháp giám sát, sử dụng phiếu giám sát và có trách nhiệm báo cáo cho Ban giám hiệu nhà trường và Phòng GDĐT. Kế hoạch giám sát bao gồm các mục sau (mỗi chỉ số nêu phương pháp và minh chứng):
I. Các chỉ số mục tiêu:
- Khối lượng rác nhựa từ các sản phẩm dùng một lần giảm 20% — Phương pháp: Kiểm toán rác — Minh chứng: Báo cáo kiểm toán rác;
- Số lượng rác nhựa từ sản phẩm nhựa dùng một lần để đựng thức ăn, nước uống giảm 20% — Kiểm toán rác — Báo cáo kiểm toán rác;
- Tổng khối lượng các loại rác thải giảm 20% — Kiểm toán rác — Báo cáo kiểm toán rác;
- Số học sinh nói được tác hại của rác đối với sức khỏe tăng 20% — Phỏng vấn — Báo cáo;
- Số học sinh cho được ví dụ của các nhóm rác: 1) rác có thể bán cho ve chai, 2) rác thức ăn thừa, 3) rác hữu cơ khác và 4) rác khác tăng lên 20% — Phỏng vấn — Báo cáo;
- Số học sinh cho rằng dùng túi nilon là làm ô nhiễm môi trường tăng lên 20% — Phỏng vấn — Báo cáo;
- Số học sinh có đem theo nước uống, nước giải khát đến trường được đựng trong các vật dụng không phải là các vật dụng dùng một lần tăng lên 20% — Quan sát — Báo cáo;
- Số học sinh có đem theo thức ăn đến trường được đựng trong những vật dụng không phải là đồ nhựa dùng một lần tăng lên 20% — Quan sát — Báo cáo.
II. Các chỉ số trường học xanh của UBND thành phố:
- TC5. 100% rác thải được thu gom, tập kết và xử lý đúng quy định — Quan sát — Hình ảnh, Thông tin;
- TC7/M1. Có 1 chiến dịch truyền thông bảo vệ môi trường trên quy mô toàn trường — Ghi chép thông tin, Chụp hình ảnh — Hình ảnh, Thông tin;
- TC7/M4. Có sự kết hợp hoạt động bảo vệ môi trường vào các phong trào Đội Thiếu niên Tiền phong của Trường — Ghi chép thông tin, Chụp hình ảnh — Hình ảnh, Thông tin;
- TC7/M5. Có áp dụng lồng ghép kiến thức giáo dục BVMT trong các môn học theo phân phối của Bộ Giáo dục và Đào tạo — Ghi chép thông tin, Chụp hình ảnh — Hình ảnh, Thông tin;
- TC7/M6. Có sáng kiến kinh nghiệm trong lồng ghép giáo dục BVMT — Ghi chép thông tin, Chụp hình ảnh — Hình ảnh, Thông tin;
- TC7/M7. Trường có tổ chức đánh giá hiệu quả việc lồng ghép và nhận thức của học sinh — Thảo luận nhóm — Hình ảnh, Thông tin.
III. Các chỉ số đầu ra:
- Tất cả 39 lớp thực hiện 2 buổi truyền thông trong lớp — Ghi chép thông tin, Chụp hình ảnh — Hình ảnh, Thông tin;
- Tất cả học sinh được tăng cường các kiến thức về tác hại của nhựa với sức khỏe, cách phân loại rác, cách giảm dùng đồ nhựa dùng một lần, cách tái chế — Ghi chép thông tin, Chụp hình ảnh — Hình ảnh, Thông tin;
- Học sinh được truyền thông trong giờ chào cờ — Ghi chép thông tin, Chụp hình ảnh — Hình ảnh, Thông tin;
- Tất cả học sinh được tăng cường các kiến thức về tác hại của nhựa với sức khỏe, cách phân loại rác, cách giảm dùng đồ nhựa dùng một lần, cách tái chế thông qua các trò chơi trong giờ chào cờ — Ghi chép thông tin, Chụp hình ảnh — Hình ảnh, Thông tin;
- 1 hội thi tái chế được tổ chức — Ghi chép thông tin, Chụp hình ảnh — Hình ảnh, Thông tin;
- Học sinh lớp 3, 4 và 5 tham gia hội thi tái chế — Ghi chép thông tin, Chụp hình ảnh — Hình ảnh, Thông tin;
- Ít nhất mỗi lớp có 1 sản phẩm có thể sử dụng được làm từ rác nhựa có giá trị thấp — Ghi chép thông tin, Chụp hình ảnh — Hình ảnh, Thông tin;
- Toàn trường thực hiện phân loại rác (có các thùng rác phân loại, có các thùng thu gom, không đốt rác) — Quan sát — Hình ảnh, Thông tin;
- Rác được bỏ đúng vào các thùng phân loại (8/10 lần giám sát) — Quan sát — Hình ảnh, Thông tin;
- Thực hiện gom rác bán ve chai — Ghi chép thông tin, Chụp hình ảnh — Hình ảnh, Thông tin.
Phiếu giám sát là công cụ nhằm giám sát các chỉ tiêu đã đưa ra trong kế hoạch giám sát, phiếu giám sát có thể bao gồm:
- Phiếu giám sát truyền thông nhóm nhỏ;
- Phiếu giám sát truyền thông sân trường;
- Phiếu giám sát giảm đồ nhựa một lần;
- Phiếu giám sát phân loại rác;
- Giám sát thay đổi nhận thức của học sinh;
- Giám sát về tái chế, tái sử dụng.
b. Thực hiện theo dõi và giám sát
Từ kế hoạch giám sát, các hoạt động theo dõi và giám sát được thực hiện nhằm rút kinh nghiệm, học tập và điều chỉnh cách làm để phù hợp với bối cảnh hoạt động tại mỗi trường. Ban giám sát có trách nhiệm thực hiện và báo cáo kết quả giám sát cho Ban giám hiệu, đồng thời đưa ra đề xuất điều chỉnh cách làm hiệu quả và phù hợp.
c. Thực hiện đánh giá đầu ra
Đánh giá đầu ra bao gồm: Khảo sát kiến thức - thái độ - thực hành (KAP) về rác nhựa tại trường học của giáo viên và học sinh; Thảo luận sâu về quản lý rác thải tại trường học; và Kiểm toán rác. Tương tự hoạt động đánh giá đầu vào, hoạt động đánh giá đầu ra nhằm cung cấp các số liệu định lượng nhằm so sánh và đánh giá kết quả thực hiện mô hình. Phương pháp và cách thức triển khai tương tự như bước 2 của tài liệu hướng dẫn quy trình.
Tài liệu hoá và chia sẻ nhân rộng ra các trường học trên địa bàn Quận
- Chia sẻ thông tin về những kết quả và bài học kinh nghiệm của mô hình thực hiện tại các trường thí điểm;
- Thảo luận bài học và vai trò của các bên trong duy trì và nhân rộng mô hình trường học xanh nói không với rác nhựa tại các trường trên địa bàn quận;
- Bàn giao kết quả mô hình cho Phòng GDĐT và các trường tiếp tục duy trì và thực hiện.
Đối với các mô hình thí điểm tại địa phương, tài liệu hoá quy trình là sản phẩm quan trọng nhằm tổng kết quá trình thực hiện và chia sẻ cho các bên liên quan. Đây là tài liệu bàn giao cho địa phương để tiếp tục duy trì và nhân rộng trong địa phương. Kết quả hoạt động của mô hình được báo cáo cho Phòng GDĐT và các bên liên quan từ khi bắt đầu khởi động mô hình. Thông thường hoạt động tổng kết được diễn ra trong một sự kiện do địa phương tổ chức.